Các yêu cầu bắt buộc khi xin visa Anh quốc

Các yêu cầu bắt buộc khi xin visa Anh quốc

Để xin visa Vương quốc Anh thành công, có nhiều điều kiện bắt buộc cần phải nắm rõ. Cụ thể như thế nào? EPLegal UK sẽ giải đáp cho các bạn trong bài viết đưới đây.

1. Trình độ tiếng Anh

Người xin visa Vương quốc Anh cần chứng minh trình độ tiếng Anh khi xin visa.

Người xin visa có thể chứng minh trình độ tiếng Anh bằng chứng chỉ, bằng cấp đại học hoặc thi tiếng Anh.

Người xin visa không cần chứng minh trình độ tiếng Anh nếu đang xin visa:

  • Với tư cách là trẻ con
  • Với tư cách là người trưởng thành đến UK để người thân chăm sóc

Chứng chỉ, bằng cấp

Người xin visa có thể chứng minh trình độ tiếng Anh nếu có cả hai:

  • Một chứng chỉ hoặc bằng cấp được giảng dạy bằng tiếng Anh
  • Chứng chỉ được công nhận bởi UK NARIC và tương đương với bằng cử nhân UK trở lên

Khi xin visa, người xin visa cần cung cấp chứng chỉ từ UK NARIC. Chứng chỉ có thể là một trong hai loại:

  • Bản quy đổi học vị (Statement of Comparability) từ NARIC
  • Báo cáo xác nhận trình độ tiếng Anh (Visa and Nationality Statement) từ NARIC
Tiếng Anh là điều kiện bắt buộc khi xin visa Anh
                                           Tiếng Anh là điều kiện bắt buộc khi xin visa Anh

Thi tiếng Anh

Người xin visa có thể chứng minh trình độ tiếng Anh của mình bằng cách thi đỗ bài kiểm tra tiếng Anh được chứng nhận, ít nhất là chứng chỉ CEFR trình độ A1 với 2 kỹ năng nghe và nói.

Trường hợp muốn định cư lâu dài tại UK trong vòng 5 năm

Nếu người xin visa đã có chứng chỉ CEFR A1 vào lần đầu xin visa thì phải có chứng chỉ CEFR A2 khi xin visa sau 2 năm rưỡi.

Nếu người xin visa không cần có chứng chỉ CEFR A1 vào lần đầu xin visa nhưng hiện nay bắt buộc phải có chứng chỉ CEFR A1, người xin visa phải có chứng chỉ CEFR A1 khi xin visa sau 2 năm rưỡi.

Không cần chứng minh trình độ tiếng Anh

Người xin visa sẽ không cần chứng minh trình độ tiếng Anh hoặc thi tiếng Anh nếu:

  • Trên 65 tuổi
  • Có vấn đề về thể trạng và thần kinh không thể đáp ứng yêu cầu này

Người xin visa cũng không cần phải chứng minh trình độ tiếng Anh nếu có quốc tịch:

  • Antigua và Barbuda
  • Australia
  • The Bahamas
  • Barbados
  • Belize
  • Canada
  • Dominica
  • Grenada
  • Guyana
  • Jamaica
  • New Zealand
  • St Kitts và Nevis
  • St Lucia
  • St Vincent và the Grenadines
  • Trinidad và Tobago
  • Hợp chủng quốc Hoa Kỳ – USA

Một số trường hợp không cần chứng minh trình độ tiếng Anh – tìm hiểu thêm về hướng dẫn dành cho visa partner (diện 2 năm và 5 năm) hoặc visa phụ huynh parent (diện 5 năm).

2. Chứng minh thu nhập

Người xin visa và partner phải có tổng thu nhập ít nhất £18,600 một năm nếu:

  • Đang xin visa với tư cách là partner
  • Muốn định cư tại UK (xin visa cư trú vô thời hạn – indefinite leave to remain) trong vòng 5 năm

Người xin visa phải chứng minh có nhiều tiền hơn nếu có con không phải là:

  • Công dân Anh
  • Quốc tịch EEA
  • Định cư lâu dài

Người xin visa cần phải chứng minh thêm:

  • £3,800 cho con đầu
  • £2,400 cho mỗi người con trở về sau

Số tiền trên được gọi là yêu cầu thu nhập tối thiểu

Người xin visa co thể sử dụng tiền tiết kiệm để chứng minh thu nhập

Cách để người xin visa chứng minh tài chính phụ thuộc vào có thu nhập như thế nào.

Những khoản được gọi là thu nhập

Thu nhập là điều kiện quan trọng khi xin visa UK
                                            Thu nhập là điều kiện quan trọng khi xin visa UK

Người xin visa và partner có thể sử dụng:

  • Thu nhập trước thuế và bảo hiểm quốc gia (National Insurance) từ việc đi làm thuê tại UK (xem trên P60 hoặc bảng lương payslips)
  • Thu nhập kiếm được từ việc tự doanh hoặc là giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn tại UK – xem trên bản Kê khai thuế thu nhập cá nhân (Self Assessment tax return).
  • Khoản tiết kiệm tiền mặt trên £16,000
  • Tiền từ lương hưu
  • Thu nhập phi lao động, ví dụ như lợi tức hoặc tiền cho thuê nhà

Nếu người xin visa sử dụng thu nhập từ việc đi làm thuê hoặc tự doanh, cần chứng minh thu nhập của người xin visa và partner trong 6 tháng hoặc hơn.

Ví dụ

Người xin visa làm việc liên tục ở cùng một công ty và kiếm được £18,600 hoặc hơn trong hơn 6 tháng.

3. Giấy tờ cần cung cấp

Người xin visa cần cung cấp chứng minh về thu nhập trong hồ sơ xin visa. Nếu người xin visa hoặc partner đang đi làm thuê, người xin visa cần cung cấp:

  • Bản sao kê khoản tiền từ ngân hàng, ghi rõ thu nhập của người xin visa hoặc partner
  • Bảng lương trong vòng 6 tháng
  • Thư xác nhận từ công ty/chủ lao động, thư có tiêu đề tên công ty và ngày viết thư

Thư từ công ty/chủ lao động cần xác nhận:

  • Người xin visa hoặc partner đang làm việc cho công ty đó
  • Vị trí công việc của người xin visa hoặc partner
  • Thời gian người xin việc hoặc partner đã làm việc tại công ty đó
  • Loại hợp đồng lao động (ví dụ, dài hạn, có hạn)
  • Lương trước thuế và bảo hiểm quốc gia National Insurance
  • Thời gian người xin visa hoặc partner đã và đang hưởng mức lương hiện tại
  • Bảng lương cung cấp là xác thực

Người xin visa sẽ được thông báo chính xác những giấy tờ cần cung cấp khi nộp hồ sơ online.

Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết tại đây nếu:

  • Thu nhập của người xin visa hoặc partner phức tạp
  • Người xin visa hoặc partner đang nghỉ sinh trong 6 tháng vừa qua
  • Muốn kết hợp các nguồn thu nhập khác nhau

Bản Hướng dẫn chi tiết sẽ giải thích người xin visa sẽ cần cung cấp những giấy tờ gì cho mỗi loại thu nhập

Trường hợp không thể đáp ứng yêu cầu về thu nhập tối thiểu

Người xin visa (với tư cách là partner) phải chứng minh mình và partner đáp ứng yêu cầu về thu nhập tối thiểu nếu muốn định cư sau 5 năm.

Nếu không đáp ứng được yêu cầu, người xin visa có thể xin định cư sau 10 năm.

Trường hợp không cần đáp ứng về thu nhập tối thiểu

Người xin visa có thể xin định cư sau 5 năm mà không cần đáp ứng yêu cầu về thu nhập nếu:

  • Xin visa parent
  • Hoặc, có phúc lợi xã hội, ví dụ như Trợ cấp sinh hoạt cho người tàn tật (Disability Living Allowance) hoặc Trợ cấp cho người chăm sóc (Carer’s Allowance)

Người xin visa cần chứng minh mình và gia đình có đủ tiền sinh hoạt và chỗ ở mà không phải dựa vào trợ cấp từ quỹ công public funds. Người xét hồ sơ sẽ cân nhắc thu nhập và chi phí nhà ở của người xin visa.

Tim hiểu thêm thông tin tại phụ lục FM 1.7a.

4. Thông tin cần cung cấp

Người xin visa cần chuẩn bị đầy đủ thông tin và bằng chứng khi nộp hồ sơ xin visa. Bao gồm thông tin của người xin visa và tất cả thành viên phụ thuộc nếu xin visa cùng nhau.

Người xin visa cần cung cấp:

  • Họ tên
  • Ngày tháng năm sinh
  • Hộ chiếu hiện hành hoặc các giấy tờ thông hành có hiệu lực khác
  • Tất cả bản photo của tất cả hộ chiếu cũ có ảnh, visa và dấu xuất nhập cảnh
  • Một bản photo thẻ cư trú sinh trắc Biometric residence permit, nếu có
  • Chi tiết các hồ sơ nhập cư trước đây
  • Chi tiết các lần bị kết án buộc tội
  • Số bảo hiểm quốc gia National Insurance number, nếu có
  • Ngày sinh và quốc tịch của phụ huynh người xin visa nếu xin visa ngoài UK
  • Kết quả xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm nếu bạn xin visa từ các nước buộc phải xét nghiệm
  • Phiên dịch công chứng của tất cả các giấy tờ không phải là tiếng Anh hoặc Welsh

Hộ chiếu phải còn trang trống để dán visa trong trường hợp xin visa ngoài UK.

Người xin visa cần phải có địa chỉ email khi nộp hồ sơ online.

Người xin visa cũng cần cung cấp bằng chứng về:

  • Tài chính
  • Trình độ tiếng Anh

Người xin visa có thể sẽ cần cung cấp thêm giấy tờ bổ sung tùy từng trường hợp – ví dụ như đơn bảo trợ từ thành viên gia đình tại UK

Người xin visa sẽ được hướng dẫn cách thức cung cấp giấy tờ khi xin visa.

Các điều kiện để xin visa Anh quốc thành công
                                               Các điều kiện để xin visa Anh quốc thành công

Chi tiết về partner của người xin visa

Nếu có partner, cần cung cấp thông tin của partner:

  • Họ tên
  • Ngày tháng năm sinh
  • Quốc tịch
  • Hộ chiếu
  • Quyền cư trú tại UK, ví dụ như có quốc tịch Anh

Người xin visa cũng cần phải cung cấp thông tin về:

  • Bất kỳ ai mà partner của người xin visa đã từng kết hôn, kết hợp dân sự hoặc có con cái trước đó
  • Chứng cứ về mối quan hệ đã kết thúc, ví dụ như giấy xác nhận ly hôn
  • Bất kỳ ai mà partner của người xin visa đang hỗ trợ về tài chính, ví dụ như bố mẹ của họ

Chứng minh mối quan hệ 

Trường hợp xin visa với tư cách là vợ/chồng hoặc partner, người xin visa sẽ được yêu cầu thông tin về:

  • Mối quan hệ với partner, ví dụ đã gặp nhau như thế nào và có thường xuyên gặp nhau không
  • Thời gian chung sống – người xin visa cần cung cấp chứng cứ ví dụ như hóa đơn thuế hội đồng (council tax bills)
  • Tất cả những thứ cùng nhau chi trả
  • Liệu người xin visa có phải là người chăm sóc cho partner không

Partner trước đó của người xin visa

Người xin visa cần gửi kèm tất cả thông tin về chồng cũ/vợ cũ đã từng có con với. Gửi kèm chứng minh về mối quan hệ đã kết thúc, ví dụ như giấy xác nhận ly hôn.

Con cái

Người xin visa cũng cần cung cấp thông tin về con của mình (và con của partner nếu có). Người xin visa sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin về tất cả con cái, kể cả khi chúng không xin visa.

Người xin visa cần cung cấp thông tin của con mình:

  • Họ tên
  • Quốc tịch
  • Ngày tháng năm sinh
  • Thông tin hộ chiếu
  • Con thường sống với ai
  • Những người có trách nhiệm phụ huynh với con, ví dụ phụ huynh của con riêng
  • Tham gia hoạt động thường ngày, đời sống của con như thế nào
  • Sắp xếp thời gian gặp con – ví dụ như tòa cho phép gặp con
  • Đại gia đình của con (ông bà, cô dì chú bác,…)
  • Tất cả quốc gia con đã từng đến hoặc sinh sống

Cuộc sống của người xin visa ngoài UK

Người xin visa cần cung cấp thông tin về:

  • Những quốc gia ngoài UK người xin visa đã từng đến và sinh sống
  • Thành viên gia đình và bạn bè tại những quốc gia nơi người xin visa sinh ra hoặc có quốc tịch

5. Sau khi xin visa

Người xin visa sẽ được hẹn gặp để cung cấp thông tin sinh trắc (dấu vân tay và chụp ảnh). Người xin visa sẽ được hướng dẫn cách lên lịch hẹn khi xin visa.

Yêu cầu gửi trả giấy tờ đã cung cấp

Người xin visa có thể yêu cầu gửi lại hộ chiếu và các giấy tờ khác đã cung cấp khi xin visa nếu cần gấp.

Người xin visa phải hủy hồ sơ xin visa để lấy lại giấy tờ.

Trường hợp hồ sơ được duyệt

Người xin visa sẽ nhận được thẻ cư trú sinh trắc

Người xin visa có thể được phép:

  • Đi làm
  • Đi học

Người xin visa không thể đi làm hoặc đi học nếu đang xin visa hoặc gia hạn visa để kết hôn hoặc kết hợp dân sự (civil partners)

Người xin visa không được phép:

  • Nhận trợ cấp xã hội hoặc hỗ trợ từ quỹ công public funds, áp dụng cho cả thành viên phụ thuộc
  • Xin visa định cư tại UK cho đến khi đủ điều kiện hợp lệ

6. Xin visa UK khi đến từ Bắc Triều Tiên 

Để xin visa Anh quốc từ Bắc Triều Tiên, người xin visa cần phải tải đơn xuống và điền đơn VAF4A và Phụ lục 2.

Người xin visa cũng cần:

  • Điền đơn SU07 nếu đến UK để được gia đình chăm sóc
  • Phụ lục 1 – Appendix nếu đến UK như là một thành viên phụ thuộc trên 18 tuổi, con của người đã định cư hoặc có visa trước ngày 9 tháng 7 năm 2012.
  • Phụ lục 5 – Appendix 5 nếu đến UK để chăm sóc con

Người xin visa cần đọc kỹ:

  • Chỉ dẫn cách thức xin visa cho công dân Bắc Triều Tiên
  • Hướng dẫn hỗ trợ điền đơn xin visa

 

Văn phòng luật EPLegal UK

Nếu bạn hoặc người thân của bạn cần trợ giúp về:
  • Các loại visa UK: kinh doanh, đầu tư, hôn thê, bảo lãnh con, gia hạn, định cư, tị nạn…
  • Nhập quốc tịch Anh, xin hộ chiếu Anh
  • Mua, bán, chuyển nhượng lease/ nhà ở/ nhà thương mại
  • Các vấn đề pháp lý khác (viết di chúc,…)
Hãy liên hệ ngay EP Legal UK với đội ngũ chuyên nghiệp, nhiệt tình và thân thiện có trụ sở chính tại Birmingham, Anh Quốc sẽ giúp bạn thực hiện được những dự định của mình.

Có thể bạn chưa biết: Điều kiện định cư Anh bạn đã biết chưa? – EPLegal UK

Liên hệ chúng tôi:

Hotline: (+44) (0) 121 778 1188 (24 hours)
Email: office@eplegal.uk.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.